Đông Đô

Đông Đô

Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội là những tên gọi gắn liền với lịch sử thủ đô.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên của Thăng Long - Nội: "Đông Đô" một danh xưng lịch sử, từng được dùng để chỉ kinh đô của nước Đại Việt thời Hậu , tương ứng với khu vực Nội ngày nay.
    • Chỉ phần phía đông của kinh thành: Nghĩa gốc của từ này có thể chỉ khu vực phía đông trong cấu trúc "Đông Đô - Tây Đô" của kinh đô thời đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Thăng Long - Đông Đô - Nội những tên gọi gắn liền với lịch sử thủ đô.
    • Vua Thánh Tông đã cho xây dựng nhiều công trình tại Đông Đô.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn chương, sử sách: Từ "Đông Đô" thường xuất hiện trong các áng văn thơ cổ hoặc sách lịch sử để chỉ Nội thời xưa, mang sắc thái trang trọng, cổ kính.
    • "Phồn hoa thứ nhất Long Thành/ Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ..." (Chỉ sự phồn hoa của đất Đông Đô - Thăng Long).
Biến thể từ liên quan
  • Thăng Long: Tên gọi kinh đô (từ thời ) cùng chỉ một địa danh.
  • Nội: Tên gọi chính thức hiện nay của thủ đô, bắt đầu từ năm 1831 dưới thời vua Minh Mạng.
  • Kẻ Chợ: Một tên gọi dân gian khác cùng chỉ khu vực này.
Từ đồng nghĩa
  • Thủ đô Nội (trong bối cảnh lịch sử).
  • Kinh đô Thăng Long.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Đông Đô độc bắc: (Thành ngữ cổ) Ý nói về vị thế quan trọng, then chốt của vùng đất kinh kỳ phía bắc.
  • Trai Đông Đô, gái Nội Duệ: Câu nói dân gian ca ngợi người trai tài hoa của đất kinh kỳ Đông Đô người con gái đảm đang của vùng Nội Duệ (Bắc Ninh).